Từ Điền Kinh Thánh Giải Kinh Theo Nguyên Văn 原文解經字典 Bible Exegesis Dictionary
Kinh Thánh Bản Dịch Hê-brơ Chơi Chữ
 (Vietnamese Edition)

Hãy tìm hiểu và làm theo Lời Chúa 
  • Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri nầy, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi... Thánh Linh và Vợ Mới cùng nói: "Hãy đến... khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không!" (Khải 1:3 & 22:17)
希伯來文雙關語聖經
 ​(Chinese Edition)

作個好學與行道者
  • 念這書上預言的和那些聽見又遵守其中所記載的,都是有福的,因為日期近了... 聖靈和新婦都說:「來!...可以白白取生命的水喝。」(啟1:3, 22:17)
Hebrew Word-Play Bible
 (English Edition)

Be A Bible Learner & Doer
  • ​Blessed is the one who reads and hears the Words of this prophecy, and the ones keeping the things written in it, for the time is near...  The Spirit & the Bride say, "Come... take of the Water of Life freely!" (Rev 1:3 & 22:17)

Kinh Thánh Nguyên Văn
(Bản Dịch Chơi Chữ và Giải Kinh)
(Original Word-Play Study Bible / Vietnamese Edition) 

  - Soạn bởi Thầy Tuấn - Bro.TimothyMa@gmail.com tại Vancouver, Canada / Ver. 2017.12.07-Thu.04:05

    Sáng Thế Ký (Genesis) Chương 1 

 (B'reshith) Sáng Thế Ký
= Khởi Đầu Ký (Sáng 1:1, 10:10; Giăng 1:1),
= Các Đầu Ký ("cái đầu" Sáng 2:10; "đứng đầu" Dân 24:20; "đầu ốc, lý trí", Đa-ni-ên 2:28),
= Các Nguồn Ký (các "nhánh sông" [ví các "dòng đạo"], Sáng 3:15),
= Trái Đầu Mùa Ký ([ví "người mới" trong "trang sử mới"] Xuất 23:19; Dân 15:20-21, 18:12; Lêv 2:12; 1Cô 15:23),
= Con Đầu Lòng Ký ("người kế thừa" (heirs) [ví "Thái tử", "Vua tương lai"], Sáng 49:3; Thi 78:51; Hêb 12:23).
Chương 1

Sáng 1:1-2 (Quá Trình Sáng Tạo và Tái Tạo: Hoàn Cảnh và Tâm Cảnh)

Sáng 1:1
B'resh-ith בְּרֵאשִׁ֖ית Lúc ban đầu (Giới từ "vào, lúc" [có tiếp đầu ngữ b'-בְּ] + dt cái s.ít [có tiếp vĩ ngữ ית -ith] resh-ith רֵאשִׁית H7225 đầu tiên, ra từ gốc dt rosh רֹאשׁ H7218 đầu) =Trái Đầu Mùa [ví "Con Một" Thuợng Đế, Chúa Yesu]
bara בָּרָ֣א đã dựng nên (đt đực s.ít hth H1254 =lựa chọn [chỗ], vạch đánh [dấu], dựng lên [bản chỉ đường đi: Thiên Đàng / Địa Ngục] (Ê-xê-chi-ên 21:19); chặt phá [cây: ví con người, vua chúa], làm sạch [rừng: ví dân tộc, quốc gia] (Giô-suê 17:15)
Eloh-im אֱלֹהִ֑ים Thượng Đế (H430 là dt đực s.nhiều [có tiếp vĩ ngữ ים-im] của dt s.ít Eloah אֱל֫וֹהַּ Thần H433) =Đấng Toàn Năng, Đấng Phán Xét [Ngài được ví như là "Song Thân" (vừa là "Cha" lẫn "Mẹ") của mình]
eth אֵ֥ת các (từ đối cách mục đích H853 những cái [là môt từ rất khó dịch, hay không cần dịch!])
h'shamayim הַשָּׁמַ֖יִם tầng trời (mạo từ hạn định [có tiếp đầu ngữ h'-הַ các] + dt số đôi "shamayim שָׁמַיִם trời" H8064 [vì có tiếp vĩ ngữ יִם-yim]) =2 không gian [nhiều chỗ ở]
v'eth וְאֵ֥ת và một (liên từ "và" [có tiếp đầu ngữ v'-וְ] + từ đối cách mục đích אֵת eth H853 một cái)
h'arets הָאָֽרֶץ׃ quả đất. (mt h'-הָ quả + dt s.ít erets =eretz אֶרֶץ H776 đất) =thế giới [ví: lòng người (linh và hồn)].

Sáng 1:2
vah’arets וְהָאָ֗רֶץ Nhưng qua đất (lt vah'-וְהָ và, nhưng + dt cái s.ít erets אֶרֶץ đất H776) =thế gian [ví "tâm địa, lòng người"]
haye-thah הָיְתָ֥ה đã trở thành (thì hoàn thành giống cái s.ít [có tiếp vĩ ngữ תָ֥ה-thah] của đt hayah הָיָה là, có H1961) =bị
thohu תֹ֙הוּ֙ vô hình (dt đực s.ít H8414) =hoang vu (Phục 32:10), chốn sa mạc (Gióp 6:18)
v'bohu וָבֹ֔הוּ và hỗn độn, (lt v'-וָ và + dt đực s.ít בֹּ֫הוּ bohu H922 lộn lạo [như dây đo lường "hư hỏng", Ê-sai 34:11b])
v'choshek וְחֹ֖שֶׁךְ và sự mờ tối (lt v'-וָ và + dt đực s.ít choshek חֹ֫שֶׁך H2822 sự tối tăm) = sự cầm giử lại
al- על־ ở trên (gt H5921) = tràn lên, chế ngự
peni פְּנֵ֣י nhiều mặt của (s.nhiều của dt đực panim פָּנִים cái mặt, dung mạo H6440) [ví "mọi mặt về phần linh", tức là "các phần phía trên" của tắm lòng con người]
thehom תְה֑וֹם vực sâu; (dt cái s.ít H8415) [ví "phần hồn" là "phần dưới" của đáy lòng nàng]
v'ruach וְר֣וּחַ Và Thần Linh của (lt v'-וְ và + dt cái s.ít ר֫וּחַ ruach H7307) =gió, thổi, linh [ví như 'mẹ đẻ']
Elohim אֱלֹהִ֔ים Thượng Đế (dt đực s.nhiều) [như 'Thiên Phụ, Chim Ưng Cha']
m'rachephe-th מְרַחֶ֖פֶת đang vận hành (động tính từ [có tiếp đầu ngữ m'-מְ "đang"] + đt cái s.ít [có tiếp vĩ ngữ ת-th] của đt rachaph רָחַף H7363 rung động) = [vì chữ "Linh" là g.cái, được ví như gà "mái"] ấp ủ, vỗ cánh, túc con; và [như chim ưng "mẹ"] "ran cánh, bay lượn, là là" [tập cho chim ương con biết bay]
al- על־ ở trên (gt H5921) = sạc điện, khích lệ
peni פְּנֵ֥י nhiều bề mặt của (dt đực s.nhiều của chữ panim פָּנִים cái mặt H6440) [ví "mọi mặt về phần linh"]
h'mayim הַמָּֽיִם׃ các dòng nước. (mt h'-הַ các + dt đực s.nhiều [có tiếp vĩ ngữ יִם-im] mayim מָ֫יִם nhiều nguồn nước H4325 ) [ví "nhiều tắm lòng, các dòng Đạo"]

Sáng 1:1-2 (Quá Trình Sáng Tạo và Tái Tạo: Hoàn Cảnh và Tâm Cảnh)
1 Lúc ban đầu (Trái Đầu Mùa: Con Một) Thượng Đế (Đấng Toàn Năng, Đấng Phán Xet) dựng nên (lựa chọn [chỗ], vạch đánh [dấu], dựng lên [bản chỉ đường đi: Thiên Đàng / Địa Ngục]; chặt phá, làm sạch [cây: con người, vua chúa / rừng: dân tộc, quốc gia]) các tầng trời (2 không gian, 2 chỗ ở) và trái đất (một qua đất, ví: 'lòng người').
2 Nhưng mặt đất (thế gian: ví lòng người) [nàng] đã trở thành (là) vô hình (hư ảo, hư vô, vô ích) và vô trật tự (lộn lạo, hỗn độn), và sự mờ tối (sự cầm giử lại, sự vô tri, dốt nát) ở trên (chế ngự) nhiều mặt [nhiều thứ "linh / tầm trí", là phần "bên trên" của tấm lòng nàng] vực sâu ["đáy" lòng nàng, tức "phần hồn"]; Và Thần (Linh, Gió, như 'Mẹ đẻ' của chúng sinh) của Thượng Đế (Đấng Toàn Năng) vận hành (ấp ủ, vổ cách [như gà mẹ túc con]; ran cánh, bay là là [như Chim Ưng tập bay cho con]) trên (sạc điện, khích lệ) nhiều mặt [nhiều thứ linh / tâm tư ý tưởng] của các dòng nước [của nhiều tấm lòng, dòng Đạo].

Sáng 1:3
vay'omer וַיֹּ֥אמֶר kế đó phán rằng: (liên tiếp từ "và kế đó" [có tiếp đầu ngữ vay'-וַיֹּ֥] + đt đực s.ít amar אָמַר lên tiếng H559) =nói [sói sáng như tia chớp, vang tiếng như sấm sét]
Elohim אֱלֹהִ֔ים Thượng Đế (dt đực s.nhiều H430) =Đấng Chí Cao
ye-hi יְהִ֣י Phải có (thì mệnh lệnh [có tiếp đầu ngữ ye-יְ "phải"] của đt s.ít הָיָה hayah có H1961) =phải xuất hiện
owr =or א֑וֹר sự sáng (dt đực s.ít H216) [ví: tiếng nói / Lời]
vay'hi- וַֽיְהִי־ thì sàu đó có (ltt vay'-וַֽיְ và sau đó + đt đực s.ít הָיָה hayah là, có H1961) = trở thành
owr אֽוֹר׃ sự sáng. (dt đực s.ít H216) [tiếng nói / Lời]

Sáng 1:4
vaya-ra וַיַּ֧רְא kế đó thấy rằng (ltt vaya-וַיֹּ֥ và kế đó + đt đực s.ít רָאָה raah: nhìn, thấy) H7200 = xem xét
Elohim אֱלֹהִ֛ים Thượng Đế (dt đực s.nhiều H430) =Đấng Chí Cao
eth- אֶת־ Đấng (từ đối cách mục đích אוֹת eith Cái H853) = Vị, Bậc
h'owr הָא֖וֹר Sự Sáng (mt h'-הָ sự + dt đực s.ít אוֹר or ánh sáng H216) = tia sáng như chớp, tiếng vang như sấm sét" [Tiếng nói, Lời, Bậc Thánh Sạch]
ki- כִּי־ ấy (liên từ "bởi vì" H3588) = thật là
towb =tob ט֑וֹב tốt đẹp, (tính từ đực s.ít H2896 tốt lành) = dễ chịu, đẹp lòng, phược hạnh
vaya-bdel =vay'vdel וַיַּבְדֵּ֣ל bèn phân tách (ltt vaya-וַיַּ bèn + đt đực s.ít בָּדַל badal phân rẽ H914) = phân biệt
Elohim אֱלֹהִ֔ים Thượng Đế (dt đực s.nhiều H430) =Đấng Chí Cao
ben בֵּ֥ין giữa gt H996 = ở trong, giữa vòng
h'owr הָא֖וֹר sự sáng (bỗ ngữ h'-הַ + dt đực s.ít אוֹר or ánh sáng H216) [tiếng nói / Lời, thánh sạch]
u'ben וּבֵ֥ין với vòng (liên từ "và, với" [có tiếp đầu ngữ u'-וּ] + gt בֵּ֥ין ben: trong vòng, ở giữa H996)
h'choshek וחשׁך sự tối (mt h'-הַ sự + dt đực s.ít חֹ֫שֶׁך choshek tối tăm H2822) = sự cầm giử lại [của ma quỉ: ví 'sự dót nát, thế giới đen tối độc ác']

Sáng 1:5
vay'qra וַיִּקְרָ֨א bèn đặt tên (ltt vay'-וַיֹּ֥ "và kế đó" + đt đực s.ít קָרָא qara gọi) H7121
Elohim אֱלֹהִ֤ים Thượng Đế (dt đực s.nhiều H430) =Đấng Chí Cao
l'owr =l'or לָאוֹר֙ cho sự sáng (giới từ "cho, về" [có tiếp đầu ngữ l'-לָ] + dt đực s.ít אוֹר or ánh sáng H216) [con cái sự sáng]
yowm =yom י֔וֹם là "Ngày" (dt đực s.ít H3117) = nóng [nhiệt tình]
vel'choshech וְלַחֹ֖שֶׁךְ còn về sự mờ tối lt+gt [vel'-וְלַ và+về] + dt đực s.ít חֹ֫שֶׁך choshek sự tối H2822) = về sự cầm giử lại [của ma quỉ: ví 'sự dót nát']
qara קָ֣רָא thì gọi là (đt đực s.ít H7121) = đặc tên là
layelah לָ֑יְלָה "Đêm" (dt đực s.ít lailah =layil =lel לַיְלָה H3915, cùng gốc với dt cái [có tiếp vĩ ngữ ית -ith] לִילִית liyli-th H3917 "chim cú mèo, quái vật hoạt động ban đêm") [con cái ban đềm]
vay'hi- וַֽיְהִי־ Vậy thì có (ltt vay'-וַֽיְ và sau đó + đt đực s.ít הָיָה hayah có H1961)
ereb עֶ֥רֶב hoàng hôn (dt đực s.ít H6153 buổi chiều) = sự pha trộn, thủy triều [sự thăng trầm]
vay'hi- וַֽיְהִי־ và cũng có (ltt vay'-וַֽיְ và sau đó + đt đực s.ít הָיָה hayah có H1961)
voqer בֹ֖קֶר bình minh (dt đực s.ít בֹּ֫קֶר boqer H1242 buổi sáng) = sự tìm kiếm [ví: ai chịu học hỏi, sẽ có tương lai và niềm vui tươi sáng], cày ruộng [ví: ại chịu khó sẽ có mùa vụ tốt]
yom י֥וֹם Ngày (dt đực s.ít H3117 ngày tháng, năm tháng) = đời, giai đoạn
echad אֶחָֽד׃ Thứ Nhứt. (tt đực s.ít H259 số một) = hiệp nhất

Sáng 1:3-5 (Ngày 1 - Thời Kỳ 1: Hiệp Nhất Với Lời Trong Sự Soi Sáng)
3 Thượng Đế (Đấng Toàn Năng) kế đó phán rằng [như "tia sáng chớp, tiếng sấm sét"] : Phải có (phải trở thành) sự sáng [tiếng nói / Lời]; thì sau đó có (thế là có) sự sáng [tiếng nói / Lời].
4 Thượng Đế (Đấng Toàn Năng) sau khi thấy ([khải thị] cho thấy) sự sáng [tiếng nói / Lời] đó (thật là) tốt lành (đẹp đẽ), bèn phân tách (biệt riêng ra) ở trong (giữa vòng) sự sáng [kẻ thánh sạch] với giữa vòng [ra khỏi] sự tối tăm [vòng tội ác].
5 Thượng Đế (Đấng Toàn Năng) bèn đặt tên (gọi) cho sự sáng [là] Ngày (Thời Đại [Mới], nóng bỏng); và đặt tên (gọi) cho sự tối tăm (sự cầm giử lại: ví 'sự dót nát, thế giới đen tối độc ác') [là] Đêm (giới hoạt động ban đêm). Vậy thì có (là) buổi chiều (sự pha trộn, thủy triều) và lại có (là) buổi mai (sự tìm kiếm [niềm vui tươi sáng], cày ruộng); [ấy là] ngày (năm, đời, thời đại) thứ nhứt (số một, hiệp nhất).

Sáng 1:6
vay'omer וַיֹּ֣אמֶר lại phán rằng: (ltt "và kế đó" [có tđn vay'-וַיֹּ֥] + đt đực s.ít amar אָמַר lên tiếng H559) =nói [sói sáng như tia chớp, vang tiếng như sấm sét]
Elohim אֱלֹהִ֔ים Thượng Đế (dt đực s.nhiều H430) =Đấng Chí Cao
ye-hi יְהִ֥י Phải có (thì ml "hãy" [có tđn ye-יְ] + đt s.ít hayah הָיָה có H1961) = phải xuất hiện
raqia רָקִ֖יעַ một khoảng không (dt đực s.ít H7549 bầu trời, không khí) = con dấu [Lời Chúa như "gương sói" đóng ở trên trới]
b'towk בְּת֣וֹךְ ở giữa (gt b'-בְּ ở + dt đực s.ít tavek תָּ֫וֶך H8432 giữa vòng)
h'mayim הַמָּ֑יִם các lớp nước (mt h'-הַ các + dt đực s.nhiều mayim מָ֫יִם H4325 nước)
vy-hi וִיהִ֣י và đặng nó (lt v-וִ và + thì ml y-י phải + đt đực s.ít hayah הָיָה H1961 có) = và để cho nó
m'bdel מַבְדִּ֔יל cứ phân tách (động tính từ có tđn m'-מְ "đang" + đt.đực s.ít badal בָּדַל H914 phân rẽ) = phân biệt
ben בֵּ֥ין giữa (gt ở trong H996) = tách khỏi vòng
mayim מַ֖יִם những lớp nước [này] (dt đực s.nhiều H4325) [những dòng đạo này]
l'mayim לָמָֽיִם׃ với những lớp nước [kia]. (gt l'-לָ "tách khỏi" + dt đực s.nhiều mayim מָ֫יִם H4325 nước) [với những dòng đạo kia]

Sáng 1:7
vaya-as וַיַּ֣עַשׂ bèn làm ra (ltt vaya'-וַיַּ֣ và kế đó + đt đực s.ít asah עָשָׂה H6213 làm ra) = dự bị
Elohim אֱלֹהִים֮ Thượng Đế (dt đực s.nhiều H430) =Đấng Chí Cao
eth- אֶת־ cái (từ đối cách mục đích H853) = một cái
h'raqia הָרָקִיעַ֒ một khoảng không (mt h'-הַ các + dt đực s.ít raqia רָקִ֫יעַ H7549 không khí) = con dấu [Thánh Linh], cái gương [Kinh Thánh]
vaya-bdel וַיַּבְדֵּ֗ל mà phân tách (ltt vaya-וַיַּ và đặng + đtt đực s.ít badal בָּדַל H914 phân rẽ) = phân biệt
ben בֵּ֤ין giữa (gt H996 ở trong) = ra khỏi vòng
h'mayim הַמַּ֙יִם֙ các lớp nước (mt h'-הַ các + dt đực s.nhiều mayim מָ֫יִם H4325 nước) [các dòng đạo]
asher אֲשֶׁר֙ mà (phân từ quan hệ "những cái...mà" H834)
m'thachath מִתַּ֣חַת vẫn ở dưới (phân từ m'-מִ "đang ở" + dt thachath תָּ֫חַת H8478 phía dưới) = khiêm tốn, hèn mọn
l'raqia לָרָקִ֔יעַ phía khoảng không (gt l'-לָ phía + dt đực s.ít raqia רָקִ֫יעַ H7549 không khí) = con dấu [Thánh Linh], cái gương [Kinh Thánh]
u'ben וּבֵ֣ין lại tách khỏi vòng (lt u'-וּ và, lại + gt ben בֵּ֥ין tách khỏi, giữa vòng H996)
h'mayim הַמַּ֔יִם các lớp nước (mt h'-הַ các + dt đực s.nhiều mayim מָ֫יִם H4325 nước) [các dòng đạo]
asher אֲשֶׁ֖ר mà (phân từ quan hệ "những cái...mà" H834)
m'al מֵעַ֣ל còn ở trên (phân từ m'-מִ "đang ở" + gt עַל al H5921 phía trên) = thăng lên [thăng hoa]
l'raqia לָרָקִ֑יעַ phía khoảng không (gt l'-לָ phía + dt đực s.ít raqia רָקִ֫יעַ H7549 không khí) = con dấu [Thánh Linh], cái gương [Kinh Thánh]
vay'hi- וַֽיְהִי־ vậy thì có (ltt vay'-וַֽיְ và sau đó + đt đực s.ít hayah הָיָה H1961 có)
ken כֵֽן׃ nhữ vậy. (trt H3651 = trung thực) [được dựng thẳng đứng]

Sáng 1:8
וַיִּקְרָ֧א (vayi'qra) bèn đặt tên cho kt+gt+đt đực s.ít (= קָרָא qara: gọi) H7121
אֱלֹהִ֛ים (Elohim) Thượng Đế dt đực s.nhiều H430
לָֽרָקִ֖יעַ (l'raqia) khoảng không gt+dt đực s.ít (רָקִ֫יעַ = raqia) H7549
שָׁמָ֑יִם (h'shamayim) hai tầng trời. bn dt đực s.đôi H8064 [2 không gian, 2 chỗ ở]
וַֽיְהִי־ (vay'hi-) Vậy thì có kt+đt đực s.ít (= הָיָה hayah: có) H1961
עֶ֥רֶב (ereb) buổi chiều dt đực s.ít H6153 = sự pha trộn, hoàng hôn, tia sáng rạng đông, thủy triều
וַֽיְהִי־ (vay'hi-) và cũng có kt+đt đực s.ít (= הָיָה hayah: có) H1961
בֹ֖קֶר (boqer = בֹּ֫קֶר voqer) buổi sáng dt đực s.ít H1242 = sự tìm kiếm, bình minh [ví: niềm vui tươi sáng], cày ruộng
י֥וֹם (yowm) ngày dt đực s.ít H3117 = năm, giai đoạn
שֵׁנִֽי׃ (sheni) thứ nhì. tt đực s.ít 8145 = thành đôi, lệ thuộc [lẫn nhau]

Sáng 1:6-8 (Ngày 2 - Thời Kỳ 2: Thành Đôi Với Thánh Linh Giữa Các Dòng Đạo)
6 Thượng Đế lại phán rằng (nói): Hãy xảy ra (có) một bầu trời [một bầu không khí (thuộc linh) như 'con dấu'] ở giữa các lớp nước [các dòng đạo], và đặng nó phân biệt những lớp nước [này] [các đạo này] với những lớp nước [kia] [các đạo kia].
7 Ngài bèn làm nên (dự bị) một cái khoảng không (cái bầu không khi [thuộc linh], như một 'con dấu'), đặng phân biệt giữa những lớp nước ở dưới [đạo khiêm tốn] khoảng không với những lớp nước ở trên [đạo thăng hoa] khoảng không; thì có như vậy (trung thực, được dựng thẳng đứng).
8 Thượng Đế (Đấng Toàn Năng) bèn đặt tên (gọi) cho khoảng không (con dấu) [là] [2 Tầng] Trời (2 Nơi Ở); Vậy thì có (là) buổi chiều (sự pha trộn, thủy triều) và lại có (là) buổi mai (sự tìm kiếm [niềm vui tươi sáng], cày ruộng); [ấy là] ngày (năm, đời, thời đại) thứ nhì (cả hai, thành đôi).

Sáng 1:9-13 (Ngày 3 - Thời Kỳ 3)
Sáng 1:9

Sáng 1:9-13 (Ngày 3 - Thời Kỳ 3)
9 Thượng Đế lại phán rằng: Những nước ở dưới trời phải tụ lại một nơi, và phải có chỗ khô cạn bày ra; thì có như vậy.
10 Thượng Đế đặt tên chỗ khô cạn là đất, còn nơi nước tụ lại là biển. Thượng Đế thấy điều đó là tốt lành.
11 Thượng Đế lại phán rằng: Ðất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong mình trên đất; thì có như vậy.
12 Ðất sanh cây cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong mình, tùy theo loại. Thượng Đế thấy điều đó là tốt lành.
13 Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ ba.

Sáng 1:14-19 (Ngày 4 - Thời Kỳ 4)
Sáng 1:14

Sáng 1:14-19 (Ngày 4 - Thời Kỳ 4)
14 Thượng Đế lại phán rằng: Phải có các vì sáng trong khoảng không trên trời, đặng phân biệt ngày với đêm, và dùng làm dấu để định thì tiết, ngày và năm;
15 lại dùng làm vì sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; thì có như vậy.
16 Thượng Đế làm nên hai vì sáng lớn; vì lớn hơn để cai trị ban ngày, vì nhỏ hơn để cai trị ban đêm; Ngài cũng làm các ngôi sao.
17 Thượng Đế đặt các vì đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất,
18 đặng cai trị ban ngày và ban đêm, đặng phân biệt sự sáng với sự tối. Thượng Đế thấy điều đó là tốt lành.
19 Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ tư.

Sáng 1:20-23 (Ngày 5 - Thời Kỳ 5)
Sáng 1:20

Sáng 1:20-23 (Ngày 5 - Thời Kỳ 5)
20 Thượng Đế lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời.
21 Thượng Đế dựng nên các loài cá lớn, các vật sống hay động nhờ nước mà sanh nhiều ra, tùy theo loại, và các loài chim hay bay, tùy theo loại. Thượng Đế thấy điều đó là tốt lành.
22 Thượng Đế ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; còn các loài chim hãy sanh sản trên đất cho nhiều.
23 Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ năm.

Sáng 1:24-25 (Ngày 6a - Thời Kỳ 6a: Làm Ra Thú Vật)
Sáng 1:24

Sáng 1:24-25 (Ngày 6a - Thời Kỳ 6a: Làm Ra Thú Vật)
24 Thượng Đế lại phán rằng: Ðất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; thì có như vậy.
25 Thượng Đế làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, và các côn trùng trên đất tùy theo loại, Thượng Đế thấy điều đó là tốt lành.

Sáng 1:26-31 (Ngày 6b - Thời Kỳ 6b: Làm Ra Con Người)
Sáng 1:26

Sáng 1:26-31 (Ngày 6b - Thời Kỳ 6b: Làm Ra Con Người)
26 Thượng Đế phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất.
27 Thượng Đế dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Thượng Đế; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.
28 Thượng Đế ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất.
29 Thượng Đế lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ ăn cho các ngươi.
30 Còn các loài thú ngoài đồng, các loài chim trên trời, và các động vật khác trên mặt đất, phàm giống nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ cỏ xanh đặng dùng làm đồ ăn; thì có như vậy.
31 Thượng Đế thấy các việc Ngài đã làm thật rất tốt lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ sáu.



Học Chữ Mới (trong Sáng 1:)

Sáng 1:1
1. ban đầu (רֵאשִׁית reshit) dt cái H7225 x51
= đầu, thủ lãnh x5, đầu tiên x18, ban đầu x19 (Sáng 1:1); -- vì chữ "ban đầu" (רֵאשִׁית reshit H7225 dt cái ra từ gốc chữ "đầu" (רֹאשׁ rosh H7218 dt đực) cho nghĩa là "đầu nguồn, dòng chính, ngả sông" [Một con sông từ Ê-đen chảy ra... chia ra làm 4 "ngả" (ví: 4 dòng đạo)] (Sáng 2:10);
= trái đầu mùa dt cái x11 (Xuất 23:19; Dân 15:20-21, 18:12; 1Cô 15:23). -- vì chữ "ban đầu" (רֵאשִׁית reshit H7225) là dt cái ra từ gốc chữ "đầu" (רֹאשׁ rosh H7218) là dt đực, cho nên nó ấm chỉ Chúa Yêsu Kitô vừa là "Con Đầu Lòng" (dt đực) của Cha ở trên trời, vừa là "Trái Đầu Mùa" (dt cái, 1Cô 15:23) trong vòng vạn vật Cha đã dựng nên (Gia-cơ 1:18) trên mặt đất (cho nên Thiên Phụ là cái "Đầu" của Yêsu Kitô), mà "Con" đó vừa được gọi là "Cha Đời Đời" (Êsai 9:5), và "Thần Linh" (ר֫וּחַ ruach H7307 dt cái) của Yêsu Kitô cũng được ví như là 'Mẹ Đẻ' của vạn vật [được Thiên Phụ thông qua "Thần Linh" (dt cái) của Con Trời đó mà "sanh ra" (làm nên) vạn vật (Giăng 1:3), và nó cũng ấm chỉ: Dòng dõi (Hạt Giống = Con Trai) người nữ (Con Người Yêsu)... sẽ giày đạp "đầu" (רֹאשׁ rosh) rắn (Sáng 3:15);
= đứng đầu: A-ma-léc (= sự cực nhọc) "đứng đầu" (רֵאשִׁית rashit) các nước; nhưng sau cùng người sẽ bị diệt vong (Dân 24:20b)!
* [3 Loại Ban Đầu]
[1] "Ban đầu" Chúa dựng nên trời (chỗ ở) đất (xứ sở, Sáng 1:1) và vườn (công trình bảo vệ) Ê-đen (cuộc sống tự do vui mừng và hạnh phuc, Sáng 2:8).
[2] Nước con người "sơ" lập là [một nhà nước 4-liên-thành] (Sáng 10:10) -- Thành-phố-hoa cả nước, biến con người phải sống như thú dữ dưới chế độ và luật "rừng" bê-tông cốt sắt:
- 1) Ba-bên (Hỗn loạn): lũ lai căng, "đầy mâu thuẫn trong Lời và ngoài đời"...
- 2) Ê-rết (ngắn): có nghĩa ngược lại là "bị hớt long cắt cánh", cồng tay, buột chân...
- 3) A-cát (Thành trì cao lớn): lập bè đảng, tổ chức to mạnh, dùng thủ đoạn chính trị, hành chính phiền phức mà "kìm kẹp" quần chúng và giáo dân...
- 4) Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a (có cha ngoại bang):
- ấm chỉ "bị đồng hóa”, sông theo đời, là những "dân ngu, giáo đồ, côn đồ" không có thần tánh của Chúa (Giu-đa 1:10; 2 Phi-e-rơ 2:12);
-- Con gái [giáo hội] họ rất "đẹp" [ăn mặc hỡ hang, đầy quyến rũ] (Sáng 3:15, 6:4; Dân 13:33; Khải 3:18b),
-- là con cái ma quỉ "đầy ơn tứ", "có nhiều tài nghệ", rất "hiếu thắng" và "thiện chiến” như Nim-rốt vậy, là người "bắt đầu" làm “anh hùng” trên mặt đất (Sáng 10:8) và là một “tay thợ săn can đảm” (Sáng 10:9)...
[3] "Ban đầu" có "Lời" (Con Trời Chúa Yêsu là "Tiếng Nói" [là Thần Linh và Con Người có thể nghe thấy] của Thiên Phụ [là Thần Linh không thể nhìn thấy] (Giăng 1:1).

2. dựng nên (בָּרָא bara) đt đực H1254 x55 = sáng tạo x11 (Sáng 1:1), làm ra:
= lựa chọn x1: vạch ra (בָּרָא bara) [một caí "dấu"], dựng lên [một cái bạn hiệu (bàn tay) chỉ đường] (Êch 21:19); và "ăn mập" x1 (1Sa 2:29): cho ăn, bồi dưỡng -- ấm chỉ Đấng Tạo Hóa cũng là "Đấng Chọn Lựa" và "Đấng Nuối Dưỡng, Cung Ứng";
= khai phá ["rừng" ví "dân tộc, nhà nước"], chặt bỏ ["cây" ví "con người"] x2 (Giô-suê 17:15): làm sạch, cắt tỉa, tỉa bỏ (כָּרַת karat, Êsai 18:5), tỉa sửa, làm sạch (καθαίρω) [những nhánh nào kết quả, để được sai trái hơn] (Giăng 15:2) -- ấm chỉ Đấng Tạo Hóa cũng là "Đấng Khai Phá, Tỉa Sửa".

3. Thượng Đế (אֱלֹהִ֑ים Elohim) H430 x2598 (là dt đực s.nhiều của chữ אֱל֫וֹהַּ Eloah H433 x60) ra từ gốc chữ אֵל El H410 x248 = kẻ anh hùng (Giốp 41:16), sức mạnh, Đấng Toàn Năng
= Thiên Chúa, Chúa Trời x2341 (Sáng 1:1), thần [giả] x249, nữ thần x2, thần tượng, pho tượng x10 (Sáng 31:30);
-- Vì chữ אֱלֹהִ֑ים (Elohim) cũng có 4 nghĩa (rất đặc biệt) là: bậc rất cao qúy (vĩ đại) x1, đầy sức mạnh (khả năng) x1, thánh thiện (thiêng liêng) x1, quan án x4; cho nên nó ấm chỉ "Thượng Đế" (Elohim) cũng có thể hiểu (hay xưng hô) Ngài là:
[1] Thượng Đế Chí Cao (עֶלְיוֹן Elyon) H5945 (Sáng 14:18) = bậc rất cao quý, vị đại nhất [người xưa đôi khi cũng gọi những "Quân trưởng, Hoàng tử, Thái tử, Thiên tử, Vua chúa" là "Elohim" (dt s.nhiều), có nghĩa "là bậc tôn kính, cao quý, vĩ đại" (Sáng 23:6), "kẻ hùng mạnh" (Giốp 41:16);
[2] Thượng Đế Toàn Năng (שַׁדַּי Shadday) H7706 (Sáng 17:1) = đầy sức mạnh, năng lực [Ra-chên nói rằng: Tôi đã "hết sức" (elohim) chống cự với chị tôi] (Sáng 30:8), "Ðấng Toàn Năng" (אֲבִ֣יר Abir, Avir H46) [của Gia-cốp] (Sáng 49:24);
[3] Đấng Chí Thánh (קָדֹשׁ Qadosh) H6918 ["Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên" x28 trong Cựu Ước] (Sáng 17:1); "Đấng Thánh của Thượng Đế" x3 trong Tân Ước, Mác 1:24, Luca 4:34, Giăng 6:69; "Ðấng Thánh và Ðấng Công Bình" x1, Công 3:14] = rất thiên liêng, thánh thiện [Các ngươi sẽ thành... một dân tộc (nhà nước) "thánh" (קָדֹשׁ Qadosh H6918) cho Ta] (Xuất 19:6), [Chúa tìm kiếm (mong muôn có) một dòng dõi "thánh" (אֱלֹהִ֑ים Elohim) = người thánh, Thánh đồ, rất tin kính, ngoan đạo)!] (Mal 2:15);
[4] Đấng Phán Xét (שָׁפַט Shafat) H8199 (Giốp 9:15) = các Quan Án [người xưa đôi khi cũng gọi "các vị Thẩm phán" là "Elohim" (dt s.nhiều)] (Xuất 21:6, 22:8-9; 1Sa 2:25), [Cha cũng chẳng "xét đoán" (κρίνω g2919 krino) ai hết, nhưng đã giao trọn (hết thảy) "quyền phán xét" (κρίσις g2920 krisis) cho Con] (Giăng 5:22, 27).

4. cái, một cái, những cái (אוֹת eit) mt H853 x11050

5. trời, các tầng trời (שָׁמַיִם shamayim) dt đực s.đôi H8064 x421 = 2 tầng trời:
= không gian [chỗ ở], trời, bầu trời x398, các tầng trời x30 (Sáng 1:1; Phục 10:14). -- Vì chữ שָׁמַיִם (shamayim) là một danh từ đực "số đôi" [Danh từ số đôi là đuôi chữ của nó có cụm từ "-yim" יִם-], cho nên nó ấm chỉ là "Trời có 2 tầng" (nhiều tầng): -- Mỗi từng trới như cái: "màng, trại" (Thi 104:2), "áo mặc" (Ê-sai 50:3), "cuốn sách" (Ê-sai 34:4); -- Trong "Nhà" Cha Ta [Trên Trời] có "Nhiều Chỗ Ở"; bằng chẳng vậy, Ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một "Chỗ Ở" (Giăng 14:2).
* [2 Tầng Trời - 2 Thứ Không Gián - 2 Loại Chỗ Ở]
[1] Chúa xây "nhiều chỗ ở" như "thang lầu, lầu gác, lâu đài, cung đền" của Ngài trên "các tầng trời" (A-mốt 9:6), như "lều trại" (Thi 104:2); và sẽ trở thành "chỗ ở" cho con cái của Chúa trong tương lai (Giăng 14:2)";
[2] Nhưng hiện này vẫn còn có nhiều người cứ còn vâng phục vị 'vua' [cái 'thần linh' chống Kitô] cầm quyền "chốn không trung" (Êph 2:2), vua Satan [cái 'thần linh' chống Kitô] vẫn còn có "chỗ ở" trên một tầng trời [không gian] nào đó, đồng thời nó vẫn còn có nhiều "địa bàn" trong nhiều "lòng người" dưới trần gian!

6. đất (אֶרֶץ erets) dt cái H776 x2503 = đất đai x2074, đất nước x199, ví "thể xác, tâm địa"
- vì chữ "đất" (אֶרֶץ erets) là môt dt cái, cho nên nó ấm chỉ "đất" ["tấm lòng" con người hay một "đất nước, hội thánh" ví như một "vùng đất"] như là một người 'vợ' hay 'mẹ' [đất mẹ].
= trái đất, địa cầu (הָאָֽרֶץ h'arets, Sáng 1:1),
= thiên hạ x39, thế gian x3 (đều bại hoại, Sáng 6:11-12),
= sở đất (tốt nhứt trong "xứ" Ê-díp-tô, Sáng 47:11),
= đất nước, xứ sở (Sáng 10:20), quốc gia x199 (được sanh thành bởi Chúa, Ê-sai 66:8), nhà nước ("Nước nhà" được vững bền nhờ sự công bình, nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó! Châm 29:4); -- "nhưng đất nước" [ví thân thể, tâm địa, giáo hội] (của kẻ không tin và bất nghĩa) sẽ bị "hoang vu" (Êxê 14:16)!
-- "Đất" có 4 'hình bóng' như sau:
[1] "thể xác" [vì nó ra từ "đất sét"],
[2] "tâm địa" ["tâm hồn" ta khao khát Chúa như "vùng đất khô khan"] (Thi 143:5),
[3] "Hội Thánh" [ví như là "Vợ Mới"] (Khải 21:9) hay các "giáo hội" [ví như là 'tì thiếp'], như những "đất đai / đất nước" đã có Chủ, như những 'phụ nữ' đã có chồng (Êsai 62:4).

Sáng 1:2
7. là, có, trở thành (הָיָה hayah) H1961 x3561 = đi đến, xảy ra, rơi ra...
= trở thành x329, là (Sáng 1:2): vợ Lót "hóa ra" tượng muối (Sáng 19:26);
- cây gậy "biết thánh" con rắn (Xuất 4:3-4);
- nên lượm lương thực [kiếm ăn] theo Lời dặn thì ma-na mới không "có" mùi hôi, không "bị" thúi, và không "hóa" sâu (Xuất 16:20-24)!
> cùng gốc với động từ "thở (hô hấp), làm" (הָוָה hava H1933)

8. trống không, hư không (תֹ֙הוּ֙ tohu) dt đực H8414 x20 = sự nhầm lẫn và hỗn loạn
= sự hoang vu, vắng vẻ x3 (Phục 32:10), hoang tàn x2, chốn sa mạc (Gióp 6:18),
= sự trống không [hư không] x3 (về thước thăng bằng [hư hỏng], Ê-sai 34:11b),
= sự hư không x8, hư ảo, không có ý nghĩa, sự vô ích x2 (của các thần giả, hình tượng, 1Sa 12:21).
- Thật dân Ta là ngu muội, chúng nó chẳng nhìn biết Ta. Ấy là những con cái khờ dại, không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện... [lòng/nước/HT họ như] là một vùng đất đã trở thành "hoang vu và hỗn độn" (Giê 4:22-23)!

9. hỗn độn, vô dụng (בֹּ֫הוּ bohu) dt đực H922 x3 = bỏ trống, trống không, sự vô dụng x2
= sự hư không x1, sự hỗn độn, sự lộn lạo x1 (về dây đo lường [hư hỏng], Ê-sai 34:11b):
- Thật dân Ta là ngu muội, chúng nó chẳng nhìn biết Ta. Ấy là những con cái khờ dại, không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện... [lòng/nước/HT họ như] là một vùng đất đã trở thành "hoang vu và hỗn độn" (Giê 4:22-23)!

10. tối tăm (חֹ֫שֶׁך choshek, khoshek) dt đực H2822 x80 = sự cầm giử lại
= sự mơ hồ, mờ tối [không rỏ] x2, đen tối x7, sự tối tăm x70 -- ra từ gốc đt "thành ra tối tăm" (חָשַׁך chashak, khashak) x18 H2821 = thành ra lờ mờ, âm u, không rỏ, khó hiểu -- ví 'nạn giáo phái' cào cào đã bao phủ khắp mặt đất của cả xứ, mà khiến [Đạo Chúa] trong xứ đã "thành ra tối tăm, mập mờ, khó hiểu" (חָשַׁך chashak, Xuất 10:15);
= sự dốt nát, ngu mui, không hiểu biết, khốn khổ, chết chóc [ví người chậm hiểu, đê tiện; thế giới đen tối độc ác]: Hãy dạy cho chúng tôi biết điều chúng tôi phải thưa cùng Ngài; vì tại sự "dốt nát" (חֹ֫שֶׁך choshek: tối tăm), chúng tôi chẳng biết bày lời gì với Ngài (Giốp 37:19). Nhưng Chúa thắp ngọn đèn tôi [là ngọn đèn tôi] (2Sa 22:29)... Ngài sẽ làm sự sáng cho tôi (Mic 7:8), soi sáng nơi sự "tối tăm" (חֹ֫שֶׁך choshek) của [lòng] tôi (Thi 18:28).

11. trên (על al) lt H5921 x5682 = lên, trên, ở trên, bên trên, phía trên x59, vì x131,
= dựa vào, áp vào x536, ngang qua x545: Sự mờ tối "ở trên" (= áp vào, tràn lên, ngự trên) mặt vực (Sáng 1:2).
- Liên từ "trên" (על al H5921) là cùng gốc với động từ "đi lên, trèo lên, thăng lên, bay lên" (עָלָה alah H5927): Hơi nước dưới đất "bay lên" (Sáng 2:6); Cào cào "tràn (עָלָה alah) lên (על al)" xứ đó (Xuất 10:12).
- nghĩa bóng xấu của chữ "ở trên" là: "tràn lên, chế ngự";
- nghĩa bóng tốt của chữ "ở trên" là: "sạc điện, khích lệ".

12. mặt, bề mặt (פני peni = פָּנִים panim) dt đực H6440 x2128
= mặt x1470, bề mặt x26, đằng trước x105, trước mặt [trước sự hiện diện] x75;
= tâm trí, ý nghĩ, ý định, mu toan, bộ mặt x4 [là 'những cái linh' (tâm thần), là những 'phần bên trên' (bề mặt) của lòng người]: Vì các ngươi có "mưu" ác -- có "ý" ác, "bộ mặt" xấu (Xuất 10:10).
> dt "mặt" (פני peni) H6440 là cùng gốc với đt פָּנָה (panah) H6437 = trở mặt, chuyển mình, quay hướng.

13. vực sâu (תהום thehom) dt cái H8415 x37: sâu, vức, vực sâu x34
= dưới lòng đất, nơi vực (Đấng Toàn Năng sẽ ban phước cho con [Giô-sép], tức là phước lành ở chốn trời cao xuống, cùng phước lành ở "dưới lòng đất / nơi vực", Sáng 49:25);
= nguồn suối, nước sâu x1 (Phục 8:7) và biển sâu x2 [đều ví là "đáy lòng", là "phần hồn"]
- vì chữ "vực sâu" (תהום thehom) là dt giống 'cái', cho nên nó ví "phần hồn" là "phần dưới" tấm lòng của "nàng dâu" Thánh đồ, Hội thánh Dâu Mới:
-- Thượng Đế ôi! "hồn" ["vực sâu" ví "thâm tâm, đáy lòng"] tôi mơ ước Chúa, Như con nai cái thèm khát khe nước (Thi 42:1-2); Vực [hồn của tôi] "gọi" Vực [Linh của Chúa] theo tiếng ào ào của thác nước. (Thi 42:7):
-- vì "tiếng kêu gọi của Chúa" sẽ gây ra tiếng vang "tiếng kêu cầu của tôi",
-- và "tiếng kêu cầu của tôi" sẽ gây ra tiếng vang "tiếng đáp lời của Chúa".

14. thần, linh (ר֫וּחַ ruach) dt cái H7307 x377 = thổi (đt ר֫וּחַ ruach H7306), gió thổi, hà hơi, đánh hơi, ngửi mùi [Yahveh "hưởng lấy" mùi thơm] (Sáng 8:21):
= linh x132, gió x99, lòng (tâm linh, tâm tình) x55, khí x20, hơi x13, mùi, ma x7:
= gió, gió mát, sự mát mẻ = lối "chiều" = "vào giờ có gió, mát mẻ trong day" (ר֣וּחַ ruach) [khi nghe tiếng Yahveh Thượng Đế đi ngang qua vườn, A-đam và vợ ẩn mình giữa bụi cây, để tránh mặt Yêhva Thượng Đế] (Sáng 3:8);
= sanh khí [Ta sẽ dẫn nước lụt khắp trên mặt đất, đặng diệt tuyệt các xác thịt có "sanh khí = hơi thở" (ר֣וּחַ ruach) ở dưới trời] (Sáng 6:17, 7:15,22);
= tinh thần, tâm thần (ר֣וּחַ ruach) [bất định] (Sáng 41:8), tâm trí (tư tưởng, tình cảm), "lòng" (ר֣וּחַ ruach) [cay đắng] = "linh" cay đắng] (Sáng 26:35).
- Vì chữ "linh" (ר֫וּחַ ruach) là dt giống 'cái', cho nên "linh" gì cũng ví như là một 'mẹ đẻ' [Hễ chi sanh bởi "Linh" là "thần" ("Linh" đẻ ra "tinh", "Tinh thần" đẻ ra "tinh thần", "Tư tưởng" đẻ ra "tư tưởng"), hễ chi sanh bởi 'xác thịt' là 'xác thịt'] (Giăng 3:6):
- "thần tính" (trí huệ, khôn ngoan) [Hãy truyền cho hết thảy kẻ thông minh, là người Ta đã ban đầy "linh tính" (ר֣וּחַ ruach) trí huệ, chế bộ áo cho A-rôn... Ta đã làm cho người đầy dẫy "Thần linh" (ר֫וּחַ ruach) của Thượng Đế, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ] (Xuât 28:3, 31:3).
- "tinh thần" (tình nguyện), "có lòng" (sẵn sàng) [mọi người "có lòng" thành (vui lòng, sẵn lòng), đều đem lễ vật đến dâng cho Yêhva] (Xuất 35:21).

15. vận hành (רָחַף rachaph) đt H7363 x3 = rung động x1; ấp ủ; vỗ cánh, ran cánh, bay lượn, là là x1:
= ấp chứng, túc con [Ta muốn nhóm họp con cái... như gà mái "túc và ấp" con mình dưới cánh, mà các ngươi chẳng khứnn!] (Mat 23:37, Luca 13:34);
= vỗ cánh, ran cánh, bay lượn, là là [đặng tập cho chim ưng con biết bay: Như phụng hoàng (chim ưng) phấp phới dởn ổ mình, "bay lượn" (יְרַחֵ֑ף y'rachef, đtt cái) chung quanh con nhỏ mình, "sè cánh" ra xớt nó, và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào, thì một mình Yahveh đã dẫn dắt người thể ấy...] (Phục 32:11-12)

16. nước (מָ֫יִם mayim) dt g.đực H4325 x581 = nước x571, nước mưa x2, nước tiểu x2:
= các dòng nước (המים h'mayim) dt g.đực s.nhiều (Sáng 1:2; Thi 77:16):
- ví "nhiều sự dạy dỗ" trong "Lời Ngài" [Kinh Thánh Cữu và Tân Ước], và "nhiều lời giảng dạy" xưa và nay từ "các dòng đạo" khác nhau, tạc động trên "nhiều tấm lòng":
- ví như 'nhiều thứ cha' -- "Ta sẽ làm sạch 'các dòng nước' Ê-díp-tô!" (Êxê 32:14),
- ví "lòng người" ở trong tay Chúa khác nào "dòng nước" chảy [theo sự thiết kế của Ngài] (Châm 21:1).
= nước mưa (2Sa 21:10): ví "sự dạy dõ" đến từ Chúa;
= nước tiểu (2Vua 18:27, Êsai 36:12): ví 'lời dạy, triết lý, giáo điều, tục lệ truyền thống' ra từ con người!

Sáng 1:3
17. nói, phán (אָמַר amar) đt đực H559 x5308
= ý muốn, tư tưởng [tỏa sáng như tia chớp, vang tiếng như sấm sét]: Chúa đã [và sẽ] giết nhiều dân sư bởi "Lời Nói" -- sự phán xét như "Anh Sáng" [tia chớp] phát ra (Hos 6:5)!

18. anh sáng (אוֹר or) dt cái H216 x122 = sự sáng x100 (Sáng 1:3), ánh chớp x2
[Danh từ cái "anh sáng" (אוֹר or H216) cùng gốc với dt đực "lửa" (אוּר ur, or H217) và đt "soi sáng" (Sáng 1:15), thắp lửa (Êsa 50:11) (אוֹר or H215): Phải có các vì sáng trên trời...để "soi" (אוֹר or H215) xuống đất, (Sáng 1:14-15); Yahveh là Ðấng có "lửa" (אוּר ur, or H217) tại Si-ôn, có lò tại Yêrusalem, (Êsai 31:9)]:
= ý muốn, tư tưởng [tỏa sáng như "tia chớp", vang tiếng như sấm sét]:
- Chúa đã [và sẽ] giết nhiều dân sư bởi "Lời Nói" -- sự phán xét như "Anh Sáng" [tia chớp] phát ra (Hos 6:5)!
- Thật dân Ta là "ngu muội", chúng nó chẳng nhìn biết Ta. Ấy là những con cái "khờ dại", không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện... [như là] trời [chỗ ở/gia đình/HT của họ] không có "sự sáng" (Giê 4:22-23)!

Sáng 1:4
19. thấy, nhìn, xem (רָאָה raah) đt H7200 x1306
= thấy x904 (Sáng 1:4), nhìn, xem x113; trông coi, coi chừng [nhà của ngươi] (1Vua 12:16);
= quan tâm, chú về [tội ác, thì Chúa chẳng nghe tôi CN] (Thi 66:18);
= dò xem [Ta sai họ đi "do thám" xứ] (Dân 32:8-9), xem xét x50 [Ta muốn ngự xuống, để "xem xét" chúng nó ăn ở có thật...chăng] (Sáng 18:21), [xin Yahveh "xem xét" và xử đoán] (Xuất 5:21), [Nguyện Ðức Yahveh "xem xét" và báo lại cho!] (2Sử 24:22);
= xem kỹ, xét duyệt, cân nhắc kỹ lại; suy nghĩ đền [Xin cũng hãy nghĩ rằng dân nầy là dân của Ngài!] (Xuất 33:13);
= thấy rõ, nhận thức, biết phân [Bấy giờ các ngươi sẽ trở lại và sẽ "phân biệt" giữa kẻ công bình và kẻ gian ác, giữa kẻ hầu việc Ðức Chúa Trời và kẻ không hầu việc Ngài] (Mal 3:18);
= lộ ra, hiện ra, hiện hình cho thấy x41 [đỉnh núi "lộ ra" sau trận lụt, Sáng 8:5; Yahveh "hiện ra" cùng Áp-ram] (Sáng 12:7);
= chỉ thị x19 [hay đi đến xứ mà Ta sẽ "chỉ" cho] (Sáng 12:1) -- [khải thị];
= sắm sẵn x5 [chính Thượng Đế "sẽ sắm sẵn lấy" chiên con... Yahveh-Dirê = Trên núi của Yahveh "sẽ có sắm sẵn"] (Sáng 22:8, 14);
= ra mắt [Yahveh] (1Sa 1:22), triều kiến, chầu bái, yết kiết (gặp vua) x14;
= mong đợi, tìm kiếm, lựa trọn [Bệ hạ khá "tìm chọn" một người thông minh trí-huệ, lập người lên làm đầu trong xứ Ê-díp-tô] (Sáng 41:33); [Ta "đã chọn" một người làm vua] (1Sa 16:1).

20. ấy, đó, kia (בֵּ֥ין kiy) liên từ H3588 x4481 = vì x427, khi x245, thật là.

21. tốt, lành (ט֑וֹב tob) tt, đt, dt đực/cái H2896 x562
= tốt lành x122, thiện x97 tốt x70, có phước (phước hạnh) x36, lợi ích x27, xinh đẹp x11 [dễ chịu, ấn tượng, thú vị] (tt);
= đồ tốt, người tốt (dt);
= làm việc tốt, giỏi, hay, khá, khỏe (pht).
= đẹp lòng, hày lòng (ưng), sung sướng (טוֹב tob H2895 đt) [vì chúng tôi thật "lấy làm sung sướng" (טוֹב tob) tại xứ Ê-díp-tô (Dân 11:18); Yahveh "ưng" (טוֹב tob) ban phước cho Ysơraên (Dân 24:1).]

22. giữa (בֵּ֥ין ben) gt đực H996 x

Từ Điền Kinh Thánh Giải Kinh Theo Nguyên Văn 原文解經字典 Bible Exegesis Dictionary